Cuộc sống

Top 10 Nước giàu nhất khu vực Nam Mỹ

1


Green Apple

Chile

Chile tên chính thức là cộng hòa Chile là một quốc gia tại Nam Mỹ, có dải bờ biển dài và hẹp xen vào giữa dãy núi Andes và biển Thái Bình Dương. Với Thái Bình Dương là giới hạn phía Tây, Chile giáp Peru phía bắc, giáp Bolivia phía đông bắc và giáp Argentina phía đông. Giới hạn phía cực nam Chile là Eo biển Drake. Cùng với Ecuador, đây là một trong hai quốc gia ở Nam Mỹ không có biên giới giáp với Brazil. Chiều dài bờ biển là 6.435 km (4000 dặm). Lãnh thổ của Chile còn bao gồm các hòn đảo ở Thái Bình Dương Juan Fernández, Salas y Gómez, Desventuradas và đảo Phục Sinh. Chile còn tuyên bố chủ quyền trên 1.250.000 km² (480.000 km²) lãnh thổ châu Nam Cực. Tuy nhiên, những tuyên bố này đều bị bác bỏ bởi hiệp ước châu Nam Cực.

Ngày nay, Chile là một trong những quốc gia ổn định và thịnh vượng nhất Nam Mỹ. Đây là quốc gia dẫn đầu châu Mỹ La Tinh về chỉ số phát triển con người, sức cạnh tranh, chất lượng cuộc sống, sự ổn định chính trị, thu nhập bình quân đầu người, toàn cầu hóa, tự do kinh tế, chỉ số nhận thức tham nhũng và tỉ lệ hộ nghèo tương đối thấp. Quốc gia này cũng đứng ở vị trị cao trong các bảng xếp hạng về tự do báo chí và phát triển dân chủ. Tuy nhiên theo Chỉ số Gini thì Chile cũng gặp phải sự bất bình đẳng về thu nhập. Tháng 5 năm 2010, Chile gia nhập OECD. Chile là thành viên sáng lập của Liên Hợp Quốc và liên minh các quốc gia Nam Mỹ.

GDP trung bình đầu người: 28,526 USD, Chile đứng vị trí số 1 trong top 10 nước giàu nhất khu vực Nam Mỹ. Chile có một nền kinh tế thị trường, mức độ trao đổi kinh doanh với quốc tế cao. Tăng trưởng GDP trung bình 8 % một năm trong quy trình tiến độ 1991 – 1997, nhưng giảm xuống mức 50% vào năm 1998 do những chủ trương thắt chặt tiền tệ thực thi để giữ thâm hụt trong trấn áp và do thu nhập từ xuất khẩu thấp hơn từ ảnh hưởng tác động của cuộc khủng hoảng cục bộ kinh tế tài chính châu Á. Gần đây nền kinh tế tài chính Chile đã phục sinh và tăng trưởng rõ ràng, khoảng chừng 5-7 % trong vài năm qua.

GDP bình quân đầu người: 28,526 USD.

Chile
Chile
Chile
Chile


2


Green Apple

Uruguay

Uruguay, tên chính thức: Cộng hòa Đông Uruguay là một quốc gia có chủ quyền ở khu vực phía nam của châu Mỹ. Phía bắc tiếp giáp với Brasil, phía tây giáp với Argentina (qua sông Uruguay là biên giới tự nhiên), phía tây nam là Río de la Plata và phía đông nam hướng ra biển Đại Tây Dương. Đây là quốc gia độc lập có diện tích nhỏ thứ 2 ở Nam Mỹ, chỉ lớn hơn Suriname.

Ngày nay, Uruguay là một trong số những nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực Nam Mỹ với GDP cùng thu nhập bình quân đầu người đều cùng ở mức cao. Theo Tổ chức Minh bạch quốc tế, Uruguay là nước ít tham nhũng nhất ở châu Mỹ Latinh (cùng với Chile). Uruguay đứng đầu ở Mỹ Latinh về các chỉ số dân chủ, chỉ số hòa bình, chính phủ điện tử, đây cũng là nước đứng đầu ở Nam Mỹ về tự do báo chí, chất lượng cuộc sống của tầng lớp trung lưu và mức độ thịnh vượng. Tính theo bình quân đầu người. Quân đội Uruguay là lực lượng có đóng góp số lượng binh lính lớn nhất cho các sứ mệnh gìn giữ hòa bình trên toàn cầu của Liên Hợp Quốc và cũng đồng thời nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác trên thế giới. Quốc gia này cũng xếp hạng thấp nhất ở Nam Mỹ về chỉ số khủng bố. Ngoài ra, Uruguay cũng đứng thứ 2 trong khu vực về mức độ tự do kinh tế, bình đẳng thu nhập, thu nhập bình quân đầu người và dòng vốn FDI.

Uruguay xếp thứ 3 châu lục về chỉ số phát triển con người (HDI), tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm, tốc độ đổi mới cùng chất lượng cơ sở hạ tầng. Đây là một quốc gia có thu nhập cao theo phân loại của Liên Hợp Quốc. Uruguay là một nhà xuất khẩu quan trọng trên toàn cầu về một số mặt hàng quan trọng như: len, gạo, đậu nành, thịt bò đông lạnh, mạch nha và sữa. Gần 95% sản lượng điện năng của Uruguay được sản xuất từ năng lượng tái tạo, chủ yếu là từ các công trình thủy điện và điện gió. Uruguay là thành viên sáng lập của Liên Hợp Quốc, OAS, Mercosur, UNASUR và NAM.
Uruguay
được coi là một trong những quốc gia tiên tiến tiến nhất về xã hội ở Mỹ Latinh.

GDP bình quân đầu người: 26,663 USD

Uruguay
Uruguay
Uruguay
Uruguay

3


Green Apple

Argentina

Argentina tên gọi chính thức là cộng hòa Argentina là quốc gia lớn thứ hai ở lục địa Nam Mỹ theo diện tích, chỉ sau Brasil. Quốc gia này theo thể chế liên bang, hình thành với 23 tỉnh và một thành phố tự trị là thủ đô Buenos Aires. Argentina có diện tích lớn thứ 8 trên thế giới và lớn nhất trong số các nước nói tiếng Tây Ban Nha, tuy nhiên, nếu xét về quy mô dân số thì México, Colombia và Tây Ban Nha đông dân hơn. Lãnh thổ Argentina trải dài từ dãy núi Andes ở phía tây cho đến biển Đại Tây Dương ở phía đông. Quốc gia này giáp với Paraguay và Bolivia về phía bắc, với Brasil, Uruguay về phía đông bắc và Chile về phía tây và nam.

Là một cường quốc khu vực và cường quốc bậc trung được công nhận, Argentina là nền kinh tế lớn thứ 3 tại khu vực Mỹ Latinh, với một xếp hạng cao về chỉ số phát triển con người (HDI). Trong phạm vi Mỹ Latinh, Argentina có GDP danh nghĩa lớn thứ 5 và đứng số 1 về sức mua tương đương. Các nhà phân tích cho rằng nước này “có nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai với quy mô thị trường, mức độ đầu tư trực tiếp nước ngoài và tỷ trọng khối lượng hàng hóa xuất khẩu công nghệ cao là những đóng góp quan trọng vào cán cân thương mại”, Argentina được quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) phân loại là một nền kinh tế công nghiệp mới nổi. Argentina là quốc gia tham gia sáng lập của các tổ chức quốc tế toàn cầu như: Liên Hợp Quốc, Mercosur, liên minh các quốc gia Nam Mỹ, OEI, nhóm ngân hàng thế giới, tổ chức thương mại thế giới, một thành viên của nhóm các nền kinh tế lớn G-20 và khối đồng minh không thuộc NATO của Hoa Kỳ.

Argentina có nguồn tài nguyên vạn vật thiên nhiên giàu sang, dân số có học cao, ngành nông nghiệp theo hướng xuất khẩu, ngành công nghiệp phong phú. Trong lịch sử dân tộc, nền kinh tế tài chính của Argentina đã có bước tăng trưởng không đồng đều. Đầu thế kỷ 20, Argentina là một trong những nước phong phú nhất quốc tế, nhưng lúc bấy giờ nó chỉ là nước có thu nhập trên trung bình. Mặc dù vậy, Argentina vẫn là một quốc gia có nền kinh tế tài chính tăng trưởng nhất ở Mỹ Latinh ( tính theo GDP trung bình đầu người và chỉ số tăng trưởng con người )


GDP bình quân đầu người: 25,822 USD.

Argentina
Argentina
Argentina
Argentina

4


Green Apple

Cộng hòa Dominican

Cộng hoà Dominica là một quốc gia nằm trên đảo Hispaniola thuộc quần đảo Đại Antilles của vùng Caribe. Quốc gia này chiếm giữ năm phần tám phía đông của hòn đảo, phần còn lại thuộc về Haiti, khiến Hispaniola trở thành một trong hai hòn đảo duy nhất ở Caribê, cùng với Saint Martin, được hai quốc gia có chủ quyền chia sẻ. Cộng hòa Dominica là quốc gia lớn thứ hai ở Antilles theo diện tích (sau Cuba) với 48.671 kilômét vuông (18.792 dặm vuông Anh), và lớn thứ ba theo dân số, với khoảng 10,8 triệu người (ước tính năm 2020), trong đó khoảng 3,3 triệu người sống ở khu vực đô thị Santo Domingo, thành phố thủ đô. Ngôn ngữ chính thức của đất nước là tiếng Tây Ban Nha.


Cộng hòa Dominica
có nền kinh tế lớn nhất trong khu vực Caribe và Trung Mỹ và là nền kinh tế lớn thứ bảy ở Mỹ Latinh. Trong 25 năm qua, Cộng hòa Dominica đã có nền kinh tế phát triển nhanh nhất ở Tây Bán cầu với tốc độ tăng trưởng GDP thực tế trung bình là 5,3% từ năm 1992 đến năm 2018. Tăng trưởng GDP năm 2014 và 2015 lần lượt đạt 7,3 và 7,0%, cao nhất ở Tây Bán cầu. Trong nửa đầu năm 2016, nền kinh tế Dominica đã tăng trưởng 7,4% tiếp tục xu hướng tăng trưởng kinh tế nhanh chóng.Tăng trưởng gần đây được thúc đẩy bởi xây dựng, sản xuất, du lịch và khai thác mỏ. Đất nước này là nơi có mỏ vàng lớn thứ hai trên thế giới, mỏ Pueblo Viejo. Tiêu dùng tư nhân tăng mạnh do lạm phát thấp (trung bình dưới 1% năm 2015), tạo việc làm và lượng kiều hối cao.

Nền kinh tế tài chính vẫn còn phụ thuộc vào nhiều vào Mỹ nhưng mức sống của người dân Dominican vẫn trên trung bình. Mặc dù sản xuất đường là ngành kinh tế tài chính truyền thống lịch sử, tuy nhiên lúc bấy giờ niken và sắt đã trở thành những mẫu sản phẩm xuất khẩu chính. Dominican là nước đứng đầu Mỹ Latinh và thứ 5 quốc tế về khai thác vàng ; điện năng sản xuất đạt 6,7 tỷ kWh, tiêu thụ 6,7 tỷ kWh. Du lịch là ngành thu nhiều ngoại tệ nhất.

GDP bình quân đầu người: 23,983 USD.

Cộng hòa Dominican
Cộng hòa Dominican
Cộng hòa Dominican
Cộng hòa Dominican

5


Green Apple

Grenada

Grenada là một quốc đảo thuộc vùng biển Caribê gồm một đảo chính và sáu đảo nhỏ hơn nằm gần Grenadines. Vị trí địa lý Grenada nằm ở phía Tây Bắc Trinidad & Tobago, phía Đông Bắc của Venezuela và phía Tây Nam Saint Vincent và Grenadines. Diện tích tự nhiên của Grenada hơn 344 km², dân số gần 110.000 người. Thủ đô là St. George’s.

Kinh tế quốc gia dựa vào nông nghiệp trồng trọt (ca cao, chuối, nhục đậu khấu), đánh bắt cá và du lịch. Kinh tế đạt được những tiến bộ nhờ chính sách cải cách thuế và quản lý kinh tế vĩ mô một cách cẩn thận. Điều này đã giúp cho sự tăng trường kinh tế năm 1989-1999 đạt 5%-6%. Thương mại, xây dựng và du lịch giúp cho các hoạt động kinh tế đạt hiệu quả hơn. Grenada cùng 7 nước khác trong khu vực thuộc Tổ chức các nước vùng Đông Caribbean (OECS) tham gia vào một Ngân hàng trung ương chung và sử dụng đồng tiền chung là đô la East caribbean (XCD). Grenada là nhà sản xuất hàng đầu về ngành gia vị. Quế, đinh hương, gừng, nhục đậu khấu, tiêu, trần bì, cà phê hoang dã được sử dụng bởi người dân địa phương, và đặc biệt là hạt nhục đậu khấu, cung cấp 20% nguồn cung của thế giới, tất cả đều là các mặt hàng xuất khẩu quan trọng. Các hạt nhục đậu khấu được in trên lá cờ của quốc gia đại diện cho các cây trồng kinh tế chủ lực của Grenada, nước này cũng là nhà sản xuất lớn thứ hai thế giới về nhục đậu khấu (sau Indonesia).

Du lịch là ngành kinh tế chủ yếu của Grenada. Bãi biển đẹp và thể thao dưới nước chủ yếu tập trung ở khu vực phía tây nam xung quanh St. George’s, các vùng duyên hải; tuy nhiên, du lịch sinh thái cũng đang phát triển. Hầu hết các nhà nghỉ bình dân nhỏ nằm ở Saint David và Saint John. Ngành công nghiệp du lịch đang gia tăng đáng kể với việc xây dựng một các bến tàu cũng như được đầu tư các loại tàu du lịch lớn. Tối đa bốn tàu du lịch mỗi ngày đã ghé thăm St/ George’s năm 2007-2008 trong mùa du lịch. Hòn đảo này cũng đã đi tiên phong trong việc trồng ca cao hữu cơ được chế biến thành những thanh hoàn tất bởi công ty Sô-cô-la Grenada. Tính đến năm 2016, GDP của Grenada đạt 1.028 USD, đứng thứ 177 thế giới và đứng thứ 8 khu vực Caribe.

GDP bình quân đầu người: 18,293 USD.

Grenada
Grenada
Grenada
Grenada

6


Green Apple

Colombia

Colombia tên chính thức là cộng hòa Colombia là một quốc gia tại Nam Mỹ. Colombia giáp Venezuela và Brasil về phía đông, giáp Ecuador và Peru về phía nam, giáp Đại Tây Dương phía bắc, qua Biển Caribe; và phía tây giáp Panama và Thái Bình Dương. Colombia là một nước lớn và đa dạng, lớn thứ 4 Nam Mỹ (sau Brasil, Argentina và Peru), với diện tích hơn gấp bảy lần New England, gấp đôi Pháp, chỉ nhỏ hơn một chút so với Arizona, California, Oregon và Washington cộng lại. với dân số 50 triệu người. Di sản văn hóa phong phú của Colombia phản ánh ảnh hưởng của các nền văn minh Amerindian khác nhau, định cư Châu Âu, nô lệ Châu Phi và nhập cư từ Châu Âu, Trung Đông và Đông Á. Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ chính thức của quốc gia, bên cạnh đó có hơn 70 ngôn ngữ được sử dụng.

Các mặt hàng xuất khẩu chính của Colombia gồm hàng chế tạo (41.32% xuất khẩu), dầu mỏ (28.28%), than (13.17%), và cà phê (6.25%). Colombia là một trong những nhà chế tạo pop-up book lớn nhất thế giới. Colombia cũng là nước xuất khẩu chuối lá lớn nhất vào Hoa Kỳ. Bên trong Mỹ Latinh, Colombia nổi tiếng về các sản phẩm đồ lót nữ, ngành công nghiệp này tập trung tại Medellín. Tất cả nhập khẩu, xuất khẩu và cán cân thương mại chung đều đang ở mức kỷ lục, và nguồn tiền thu được từ xuất khẩu đã góp phần quan trọng vào việc tái định giá đồng Peso Colombia. Hiện tại (2016), GDP của Colombia đạt 274.135 USD, đứng thứ 42 thế giới và đứng thứ 5 khu vực Mỹ Latin.

Colombia là nước giàu khoáng sản và năng lượng: đứng đầu khu vực về trữ lượng than (chiếm 40% tổng trữ lượng của Mỹ Latinh), thứ hai khu vực về tiềm năng thuỷ điện (sau Brasil), dầu lửa có trữ lượng khoảng 3,1 tỷ thùng, ngoài ra còn có vàng, bạc, pla-tin… Điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhất là cà phê (chiếm 16% xuất khẩu thế giới), hoa, thuốc lá, thịt bò, ngũ cốc, hoa quả… Thời gian gần đây, Colombia là nền kinh tế tăng trưởng khá cao trong khu vực (2006: 6%; 2007: 7,5%) và có dấu hiệu phục hồi tích cực trong năm 2010 ( tăng 3,34%, dự kiến cả năm tăng 3,8%) sau giai đoạn suy giảm 2008-2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế – tài chính toàn cầu. Sau khi lên nắm quyền, Chính phủ Santos cam kết tiếp tục duy trì chính sách tài chính chặt chẽ, đầu tư mạnh vào xây dựng cơ sở hạ tầng, giữ lạm phát thấp, giảm tỉ lệ thất nghiệp, ổn định đồng nội tệ, tập trung tăng cường tự do hoá thương mại, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế; xây dựng hạ tầng, cải thiện nhà ở cho nhân dân.

GDP bình quân đầu người: 18,225 USD.

Colombia
Colombia
Colombia
Colombia

7


Green Apple

Suriname

Suriname tên đầy đủ là cộng hòa Suriname là một quốc gia tại Nam Mỹ. Suriname toạ lạc giữa Guyane thuộc Pháp về phía đông và Guyana về phía tây. Biên giới phía nam chung với Brasil còn ranh giới phía bắc là bờ biển Đại Tây Dương. Biên giới cực nam với Guiana thuộc Pháp đang bị tranh chấp nằm dọc theo các sông Marowijne và Corantijn. Suriname là quốc gia có chủ quyền nhỏ nhất về diện tích ở Nam Mỹ. Đây là khu vực nói tiếng Hà Lan duy nhất ở Tây Bán Cầu không thuộc vương quốc Hà Lan. Suriname cực kỳ đa dạng về chủng tộc, ngôn ngữ và tôn giáo. Diện tích quốc gia này gần 165.000 km². Quốc gia này có một phần tư dân số sống dưới 2 đô la Mỹ mỗi ngày.

Nông nghiệp chủ yếu là ngành trồng trọt (lúa, mía, chuối và cam), các nguồn lợi khác thu nhập từ đánh bắt cá và khai thác gỗ. Bauxit và nhôm được sản xuất tại chỗ nhờ các công trình thủy điện và cũng là hai mặt hàng xuất khẩu chính. Tính đến năm 2016, GDP của Suriname đạt 4.137 USD, đứng thứ 157 thế giới.

Suriname là nơi giao hòa của nhiều dòng chảy văn hóa truyền thống Phi, Mỹ – Anh Điêng, châu Á, Do Thái và Hà Lan. Tất cả phản ánh qua phong tục tập quán cũng như phong thái sống của con người vốn phong phú nhưng cũng rất hài hòa. Nông nghiệp chủ yếu là ngành trồng trọt ( lúa, mía, chuối và cam ), những nguồn lợi khác thu nhập từ đánh bắt cá cá và khai thác gỗ. Boxit và nhôm được sản xuất tại chỗ nhờ những khu công trình thủy điện và cũng là hai mẫu sản phẩm xuất khẩu chính.

GDP bình quân đầu người: 17,300 USD.

Suriname
Suriname
Suriname
Suriname

8


Green Apple

Brasil

Brasil hay còn được ghi là Brazil, tên gọi chính thức là cộng hòa liên bang Brasil là quốc gia lớn nhất Nam Mỹ. Brasil là quốc gia lớn thứ năm trên thế giới về diện tích lẫn dân số với hơn 214 triệu người. Brasil là quốc gia nói tiếng Bồ Đào Nha duy nhất ở châu Mỹ và lớn nhất trên thế giới. Nước này tiếp giáp với 11 quốc gia và vùng lãnh thổ Nam Mỹ: giáp với Venezuela, Guyana, Suriname và Guyane thuộc Pháp về phía bắc, Colombia về phía tây bắc, Bolivia và Peru về phía tây, Argentina và Paraguay về phía tây nam và Uruguay về phía nam. Phía đông Brasil là một đường bờ biển dài 7.491 km tiếp giáp với Đại Tây Dương.

Kinh tế Brasil là nền kinh tế lớn thứ chín trên thế giới dựa trên GDP danh nghĩa và thứ bảy dựa trên GDP sức mua tương đương. Đây là một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới. Cải cách kinh tế đã đem lại cho đất nước sự công nhận mới của quốc tế. Sở hữu nền nông nghiệp, khai mỏ, gia công và lĩnh vực dịch vụ lớn ở mức độ phát triển cao, cũng như một lực lượng lao động dồi dào, GDP (theo sức mua tương đương) của Brasil vượt xa nhiều quốc gia Mỹ Latinh khác, và là nền kinh tế chủ chốt của khối Mercosur. Brasil hiện nay đã mở rộng sự hiện diện của mình trong nền kinh tế thế giới. Các sản phẩm xuất khẩu chính gồm máy bay, cà phê, xe cộ, đậu nành, quặng sắt, nước cam, thép, dệt may, giày dép và thiết bị điện tử.

Theo quỹ tiền tệ quốc tế và ngân hàng thế giới năm 2017, Brasil là nền kinh tế lớn thứ tám thế giới theo sức mua tương đương. Brasil có nền kinh tế đa dạng ở mức thu nhập trung bình với mức độ phát triển rất khác nhau. Đa số các ngành công nghiệp lớn nằm ở phía nam và phía đông nam. Đông Bắc là vùng nghèo nhất Brasil, nhưng hiện đang thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài. Dù nền kinh tế Brasil có kích thước và tầm quan trọng lớn trong khu vực, những vấn đề đang ngày càng phát triển như tham nhũng, nghèo đói và mù chữ vẫn là những cản trở lớn cho sự phát triển.

GDP bình quân đầu người: 17,208 USD.

Brasil
Brasil
Brasil
Brasil

9


Green Apple

Peru

Peru, là một quốc gia nằm ở phía Tây Nam Mỹ. Về phía bắc, Peru có biên giới với Ecuador và Colombia, về phía đông là Brasil, về phía đông nam là Bolivia, ở phía nam là Chile, phía tây Peru là Thái Bình Dương. Lãnh thổ Peru là quê hương của nhiều nền văn hóa cổ đại, trải dài từ văn minh Norte Chico một trong các nền văn minh cổ xưa nhất trên thế giới.

Peru là một nước cộng hòa dân chủ đại nghị, được chia thành 25 vùng. Địa lý Peru biến đổi từ các đồng bằng khô hạn ở vùng duyên hải Thái Bình Dương đến các đỉnh của dãy Andes và các khu rừng nhiệt đới ở bồn địa Amazon. Peru là một quốc gia đang phát triển, có chỉ số phát triển con người ở mức cao và mức nghèo là khoảng 25,8%. Các hoạt động kinh tế chính của quốc gia gồm có khai mỏ, chế tạo, nông nghiệp và ngư nghiệp. Kinh tế Peru được ngân hàng thế giới phân loại là thu nhập trung bình cao và lớn thứ 52 thế giới và lớn thứ 7 khu vực Mỹ Latin. Năm 2011, Peru là một trong các nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới nhờ bùng nổ kinh tế trong thập niên 2000. Peru có chỉ số phát triển con người 0,752 theo số liệu năm 2011. Về mặt lịch sử, kinh tế quốc gia gắn liền với xuất khẩu, thu về ngoại tệ mạnh để chi cho nhập khẩu và thanh toán nợ nước ngoài. Mặc dù chúng đem đến thu nhập đáng kể, song tăng trưởng độc lập và phân bổ thu nhập công bằng hơn tỏ ra khó đạt được. Theo dữ liệu năm 2010, 31,3% tổng dân số Peru là người nghèo.

Các ngành dịch vụ chiếm 53% tổng sản phẩm quốc nội của Peru, kế tiếp là ngành chế tạo (22,3%), công nghiệp khai khoáng (15%), và các loại thuế (9,7%). Tăng trưởng kinh tế gần đây được thúc đẩy thông qua ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện các điều kiện thương mại, tăng đầu tư và tiêu dùng. Mậu dịch dự kiến sẽ tăng hơn nữa sau khi thực hiện một thỏa thuận mậu dịch tự do với Hoa Kỳ được ký vào năm 2006. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Peru là đồng, vàng, thiếc, hàng dệt may, và bột cá; Các đối tác mậu dịch chính của Peru là Hoa Kỳ, Trung Quốc, Brasil và Chile.

GDP bình quân đầu người: 15,035 USD.

Peru
Peru
Peru
Peru

10


Green Apple

Paraguay

Paraguay tên chính thức là cộng hòa Paraguay là một trong hai quốc gia nằm kín trong nội địa tại cả tại Nam Mỹ và Tây Bán cầu. Paraguay nằm trên cả hai bờ sông Paraguay, con sông chảy qua trung tâm của đất nước từ bắc xuống nam. Đất nước này giáp với Argentina ở phía nam và tây nam, Brasil ở phía đông và đông bắc và Bolivia ở phía tây bắc. Theo thống kê năm 2009, dân số Paraguay là 6,3 triệu người. Thủ đô và thành phố lớn nhất là Asunción.

Paraguay là nước đang phát triển với chỉ số phát triển con người là 0,755. Xếp hạng thấp thứ hai tại Nam Mỹ với GDP bình quân đầu người năm 2016 là 4,102 đô la Mỹ. Xấp xỉ 2,2 triệu ngưới chiếm 35% dân số sống tron cảnh nghèo và xấp xỉ 1 triệu người hay 18% dân số sông dưới 2 Đô la Mỹ mỗi ngày.[9] Tuy nhiên, Asunción được xếp hạng là thành phố ít đắt đỏ nhất để sinh sống trong 5 năm liền. Paraguay có một nền kinh tế thị trường rõ rệt với những lĩnh vực không chính thức đặc trưng với việc tái xuất và nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng với các quốc gia láng giềng, với hàng nghìn cơ sở kinh doanh nhỏ. Hoạt động kinh tế lớn nhất Paraguay là dựa vào nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi. Paraguay xếp hạng ba thế giới về xuất khẩu bảng viết phấn, và ngành xuất khẩu thịt bò khá phát triển so với quy mô của quốc gia.

Tiềm năng kinh tế của Paraguay bị hạn chế bới vị trí địa lý trong nội địa, tuy nhiên nước này có thể liên kết đến Đại Tây Dương qua sông Paraná. Bởi vị trí địa lý nội địa, kinh tế Paraguay phụ thuộc rất nhiều vào Brasil và Argentina, các đối tác thương mại chính. Khoảng 38% GDP đến từ các hoạt động thương mại và xuất khẩu tới Brasil và Argentina. Thông qua một số hiệp định, Paraguay được cho phép sử dụng các cảng của Argentina, Uruguay, và Brasil một cách tự do để gứi hàng xuất khẩu.

GDP bình quân đầu người: 14,430 USD.

Paraguay
Paraguay
Paraguay
Paraguay

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button